Thủ tục kết hôn với người Việt quốc tịch Đức

TINTUCVIETDUC.DE giới thiệu cùng Bạn đọc thủ tục kết hôn với người Việt có Quốc tịch Đức, làm sao để đón vợ/ chồng sau khi kết hôn sang Đức.

Bài viết này tại trang: TINTUCVIETDUC.DE

hWe2fg zvjwea23sew53r8areTr3ea iwemuca3e

 

Tôi chuẩn bị kết hôn với một người Việtpukzr e2Rfgmd0k1reTr3ea 3afcolqca3e quốc tịch Đức là nữ. Xin hỏi thủ tục kết hôn như thế nào? Sau khi kết hôn, tôi có thể chuyển sang bgswy e2Rfgmd0k1gjxlica3ea 3amydge aa2f3 mydgeĐức để sinh sống không? Tôi có phải nộpcqemoca3emd0k1xmnwy e2Rfga 3aeijkfca3e bằng A1 tiếng Đức không?

pnsmk e2Rfg reTr3e53r8ahWe2fga xjcdu e2Rfg

Nếu vào thời điểm nộp hồ sơ, tôi chưa có bằng thì tôi có thể nộp sau được không? (Tuấn Anh)

hWe2fgmd0k1wxtfk aa2f3 wxtfka 3axflst g14tse 3dshxflstXem thêm:

I. Về việc đăng ký kết hôn

mexuna23sew deyta g14tse 3dshdeyta53r8avxjywa23sewa fmkbp g14tse 3dshfmkbp

Trường hợp của bạn, nếu muốn kết hôn với người có quốc tịch Đức thì bạn cần lưu ý một số vấn đề sau đây:

1. Về điều kiện kết hôn

Theo quy định tại dnifz aa2f3 dnifzmd0k1mvxnl e2Rfga 3aafdmv e2RfgĐiều 126 Luật Hôn nhân và gia đình thì trong việc kết hôn giữa công dân ucfajca3emd0k1avfksca3ea 3areTr3eViệt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của zthkea23sewmd0k1abfoz g14tse 3dshabfoza 3azerxv g14tse 3dshzerxvViệt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

sejcgca3e hWe2fg53r8afkocb e2Rfga xwntsa23sew

zaruvca3emd0k13rt2fga 3azeskc e2RfgĐiều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam được quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình như sau:

reTr3e azsxq aa2f3 azsxq53r8aakvmbca3ea kvpcfca3e

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

  1. Nam từ đủdywqv e2Rfgmd0k1khygn e2Rfga 3ahbpdsca3e 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
  2. Việc kết hôn do nam và nữ izqeoca3emd0k1hWe2fga 3acnlqu e2Rfgtự nguyện quyết định;
  3. nwgjra23sewmd0k1reTr3ea 3a3rt2fgKhông bị mất năng lực hành vi dân sự;
  4. Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

qknsuca3e reTr3e53r8areTr3ea hWe2fg

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”.

Bài viết "Thủ tục kết hôn với người Việt quốc tịch***"Bài viết dmca_560f34a80b này - tại trang TINTUCVIETDUC.DEBài viết dmca_560f34a80b này - tại trang TINTUCVIETDUC.DE

2. Về thẩm quyền đăng ký kết hôn

Theo quy định tại Điều 19 Nghị định số reTr3emd0k1ceswd e2Rfga 3ahWe2fg126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam, thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân hWe2fgmd0k1vnrpsa23sewa 3ahluzj aa2f3 hluzjViệt Nam với người nước ngoài, giữa công dân kdira g14tse 3dshkdiramd0k1pdnbc g14tse 3dshpdnbca 3admapt e2RfgViệt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài.

vrxwb g14tse 3dshvrxwb 3rt2fg53r8a3rt2fga hWe2fg

Trường hợp công dân wvdmr g14tse 3dshwvdmrmd0k1xuena e2Rfga 3awiurq g14tse 3dshwiurqViệt Nam không có nơi đăng ký thường trú, nhưng có nơi đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của công dân hWe2fgmd0k1hWe2fga 3areTr3eViệt Nam thực hiện đăng ký kết hôn.

reTr3e iowmz g14tse 3dshiowmz53r8a3rt2fga hWe2fg

Trường hợp của bạn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi bạn đăng ký thường trú sẽ thực hiện việc đăng ký kết hôn cho bạn.

3. Về thủ tục

wxilpa23sewmd0k1togvz e2Rfga 3adhkzfa23sew3.1. Hồ sơ

njakvca3e reTr3e53r8ankoyt aa2f3 nkoyta reTr3e

hrbct aa2f3 hrbctmd0k1grlehca3ea 3aotvhc g14tse 3dshotvhcHồ sơ đăng ký kết hôn được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

wkqfa aa2f3 wkqfa hWe2fg53r8areTr3ea hWe2fg

- Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định;

- Giấy xác nhậnasujm aa2f3 asujmmd0k1hWe2fga 3ahWe2fg tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dânusexj e2Rfgmd0k1reTr3ea 3aungsy e2Rfg Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng.

frpym g14tse 3dshfrpym ixcus e2Rfg53r8ahWe2fga bpxte g14tse 3dshbpxte

Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền củaoxafeca3emd0k1dginv e2Rfga 3ayeszi e2Rfg Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

reTr3e licreca3e53r8ahWe2fga 3rt2fg

- Đối với công dân 3rt2fgmd0k13rt2fga 3avxrmbca3eViệt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân rklme e2Rfgmd0k1yxlesa23sewa 3a3rt2fgViệt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật hWe2fgmd0k1tnqcjca3ea 3aqdhtna23sewViệt Nam;

sbivdca3e cgjdq g14tse 3dshcgjdq53r8aysxchca3ea nuwbya23sew

- Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân bkihz g14tse 3dshbkihzmd0k1aklyz g14tse 3dshaklyza 3a3rt2fgViệt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại sctom g14tse 3dshsctommd0k1ltspz e2Rfga 3alfnsoca3eViệt Nam kết hôn với nhau).

hWe2fg zriqg g14tse 3dshzriqg53r8auoeiy aa2f3 uoeiya xarjl e2Rfg

qlowaa23sewmd0k1jafeb g14tse 3dshjafeba 3agdsbq aa2f3 gdsbqNgoài các giấy tờ nêu trên,tùy từng trường hợp, bên nam,bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

hWe2fg pebru e2Rfg53r8awcvbu e2Rfga adqke e2Rfg

- Đối với công dân hWe2fgmd0k1reTr3ea 3ajnrcb g14tse 3dshjnrcbViệt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến bảo vệ bí mật nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó;

qutowa23sew reTr3e53r8a3rt2fga 3rt2fg

- Đối với công dângytlea23sewmd0k1hmqwg aa2f3 hmqwga 3ahWe2fg Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

bkotuca3e hWe2fg53r8ahWe2fga hWe2fg

- Đối với người nước ngoài không thường trú tại wvizpa23sewmd0k1jzmlaca3ea 3a3rt2fgViệt Nam thì còn phải có giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, trừ trường hợp pháp luật của nước đó không quy định cấp giấy xác nhận này.

reTr3e reTr3e53r8ahWe2fga hqyibca3e

reTr3emd0k1tnjusa23sewa 3atjnera23sew3.2. Thủ tục nộp,tiếp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết

hWe2fg biofv aa2f3 biofv53r8areTr3ea 3rt2fg

- Hồ sơ đăng ký kết hôn do một trong hai bên kết hôn nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp, nếu đăng ký kết hôn tại hWe2fgmd0k1reTr3ea 3areTr3eViệt Nam.

qtwag e2Rfg reTr3e53r8a3rt2fga weybc g14tse 3dshweybc

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày phỏng vấn và ngày trả kết quả.

biqct aa2f3 biqctmd0k1reTr3ea 3ahWe2fgTrường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ,cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hai bên nam, nữ bổ sung, hoàn thiện.

vhoei g14tse 3dshvhoei hWe2fg53r8agokvn aa2f3 gokvna nimrka23sew

Việc hướng dẫn phải ghi vào văn bản,trong đó ghi đầy đủ,rõ ràng loại giấy tờ cần bổ sung, hoàn thiện; cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên và giao cho người nộp hồ sơ.

Trường hợp người có yêu cầu nộp hồ sơ không đúng cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại 3rt2fgmd0k1qudms e2Rfga 3avgfyn e2RfgKhoản 1 Điều 19 của Nghị định này thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn người đó đến cơ quan có thẩm quyền để nộp hồ sơ.

ajqxda23sew jcwqoa23sew53r8ahWe2fga tchxj aa2f3 tchxj

- Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại msztwa23sewmd0k1reTr3ea 3avbwsda23sewViệt Nam không quá reTr3emd0k13rt2fga 3ahWe2fg25 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.Trường hợp Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan công an xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 10 ngày.

qnjdb aa2f3 qnjdb 3rt2fg53r8afzjhica3ea edfnoa23sew

- Trong thời hạn eygtu aa2f3 eygtumd0k1reTr3ea 3ahWe2fg15 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp sẽ phỏng vấn và nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ.

hWe2fg hxezd aa2f3 hxezd53r8avybir aa2f3 vybira orakya23sew

Việc phỏng vấn trực tiếp hai bên nam, nữ tại trụ sở Sở Tư pháp để kiểm tra, làm rõ về nhân thân, sự tự nguyện kết hôn, mục đích kết hôn và mức độ hiểu biết của hai bên nam, nữ về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của nhau; về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân và gia đình của mỗi nước.

Trường hợp umtwp g14tse 3dshumtwpmd0k1oewsb e2Rfga 3aqcsbg aa2f3 qcsbgcần phiên dịch để thực hiện phỏng vấn thì Sở Tư pháp chỉ định người phiên dịch.

xowlmca3e ivngla23sew53r8a3rt2fga jeclza23sew

Kết quả phỏng vấn phải được lập thành văn bản.

Cán bộ phỏng vấn phải nêu rõ ý kiến đề xuất của mình và ký tên vào văn bản phỏng vấn; người phiên dịch (nếu có) phải cam kết dịch chính xác nội dung phỏng vấn và ký tên vào văn bản phỏng vấn. Nếu kết quả phỏng vấn cho thấy hai bên kết hôn chưa hiểu biết về hoàn cảnh của nhau thì Sở Tư pháp hẹn ngày phỏng vấn lại; việc phỏng vấn lại được thực hiện trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phỏng vấn trước.

Đối với việc nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn, trường hợp nghi vấn hoặc có khiếu nại, tố cáo việc kết hôn thông qua môi giới nhằm mục đích yudvna23sewmd0k1cltmp g14tse 3dshcltmpa 3aqtsmxca3ekiếm lời, kết hôn giả tạo, lợi dụng việc kết hôn để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục, kết hôn vì mục đích trục lợi khác hoặc xét thấy có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của bên nam, bên nữ hoặc giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn thì Sở Tư pháp xác minh làm rõ.

auisg e2Rfg hWe2fg53r8avhneu g14tse 3dshvhneua jbuev e2Rfg

- Trường hợp xét thấy vấn đề cần xác minh thuộc chức năng của cơ quan công an thì Sở Tư pháp có văn bản nêu rõ vấn đề cần xác minh, kèm theo bản chụp hồ sơ đăng ký kết hôn gửi cơ quan công an cùng cấp đề nghị xác minh.

Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tư pháp, cơ quan công an xác minh vấn đề được yêu cầu và trả lời bằng văn bản cho Sở Tư pháp.

Nếu hết thời hạn xác minh theo quy định tại Điều này mà cơ quan công an chưa có văn bản trả lời thì Sở Tư pháp vẫn hoàn tất hồ sơ, đề xuất ý kiến trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định, trong đó nêu rõ vấn đề đã yêu cầu cơ quan công an xác minh.

- Sau khi thực hiện phỏng vấn hai bên nam, nữ, nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ kết hôn, ý kiến của cơ quan công an (nếu có), Sở Tư pháp báo cáo kết quả và đề xuất giải quyết việc đăng ký kết hôn, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, kèm theo bộ hồ sơ đăng ký kết hôn.

Trong thời hạnzfgta aa2f3 zfgtamd0k1icmveca3ea 3azxbwk g14tse 3dshzxbwk 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Sở Tư pháp cùng hồ sơ đăng ký kết hôn, nếu xét thấy hai bên nam, nữ đáp ứng đủ điều kiện kết hôn, không thuộc trường hợp từ chối đăng ký kết hôn quy định tại Điều 26 của Nghị định này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn và trả lại hồ sơ cho Sở Tư pháp để tổ chức lễ đăng ký kết hôn.

uipgt e2Rfg hxyvc aa2f3 hxyvc53r8atlgum g14tse 3dshtlguma 3rt2fg

Trường hợp từ chối đăng ký kết hôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản nêu rõ lý do gửi Sở Tư pháp để thông báo cho hai bên nam, nữ.

- Trong thời hạn hWe2fgmd0k13rt2fga 3azcuai aa2f3 zcuai05 ngày làm việc,kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn, Sở Tư pháp tổ chức lễ đăng ký kết hôn.Lễ đăng ký kết hôn được tổ chức trang trọng tại trụ sở Sở Tư pháp.Khi tổ chức lễ đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt.

yifwb e2Rfg jwrec g14tse 3dshjwrec53r8asrzhwa23sewa eupsaca3e

Đại diện Sở Tư pháp chủ trì hôn lễ, yêu cầu hai bên khẳng định sự tự nguyện kết hôn.

Nếu nvjku aa2f3 nvjkumd0k1uqntja23sewa 3alkxpzca3ehai bên đồng ý kết hôn thì đại diện Sở Tư pháp ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn, yêu cầu từng bên ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn, Sổ đăng ký kết hôn và trao cho hWe2fgmd0k1reTr3ea 3aygqvf e2Rfgmỗi bên vợ, chồng 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

tvjxwa23sew hWe2fg53r8apqwem g14tse 3dshpqwema 3rt2fg

Trường hợp có lý do chính đáng mà hai bên nam, nữ yêu cầu gia hạn thời gian tổ chức lễ đăng ký kết hôn quy định tại Khoản 1 Điều này thì được gia hạn ngày tổ chức lễ đăng ký kết hôn, nhưng không quá 90 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn.

Hết thời hạnabikn g14tse 3dshabiknmd0k1reTr3ea 3a3rt2fg 90 ngày mà hai bên nam, nữ không đến tổ chức lễ đăng ký kết hôn, Sở Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc không tổ chức lễ đăng ký kết hôn; Giấy chứng nhận kết hôn được lưu trong hồ sơ.

xmwpk aa2f3 xmwpk lvcjz g14tse 3dshlvcjz53r8ahWe2fga zimcy e2Rfg

Trường hợp hai bên cbiwv g14tse 3dshcbiwvmd0k1wudqp aa2f3 wudqpa 3areTr3evẫn muốn kết hôn với nhau thì phải làm lại thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.

II. Về việc xin thị thực đi Đức

kphge g14tse 3dshkphge hWe2fg53r8ahwkpxca3ea ofvck aa2f3 ofvck

Theo hướng dẫn của Đại sứ quán Cộng hòa Liên bang Đức tại xzgaw g14tse 3dshxzgawmd0k1gieama23sewa 3areTr3eViệt Nam thì hồ sơ xin thị thực đoàn tụ với vợ/chồng gồm những giấy tờ sau đây:

balyk aa2f3 balyk msrfx aa2f3 msrfx53r8awtzoxca3ea reTr3e

1. Hai đơn xin thị thực khai đầy đủ và tự tay ký tên, kèm theo bản tuyên bố theo quy định tại 3rt2fgmd0k1vzexy g14tse 3dshvzexya 3atcupw aa2f3 tcupwĐiều 55 AufentG.

3rt2fg gpyoica3e53r8aywida e2Rfga wnrlj aa2f3 wnrlj

2. 3 ảnh hộ chiếu, dán vào mỗi tờ khai 1 ảnh và 1 ảnh để rời nộp kèm (ảnh nền trắng, chụp trực diện khuôn mặt, mắt không bị che khuất và không được chỉnh sửa ảnh).

3. Hộ chiếu có giá trị và đã ký tên:

Nộp bản gốc và hai bản phô tô trang có ảnh hộ chiếu.

Hộ chiếu không được cấp trước ngày nộp đơn hơn 10 năm, phải còn hạn ít nhất 3 tháng sau ngày thị thực hết hạn và phải còn ít nhất hai trang trống.

4. Những giấy tờ khác về việc đoàn tụ:

- Giấy chứng nhận kết hôn

- Bản án ly hôn đối với hôn nhân trước đó, nếu có

- Bản tuyên bố bằng văn bản của vợ/chồng đang sống3rt2fgmd0k1mwczo aa2f3 mwczoa 3areTr3e tại Đức tuyên bố sẽ chung sống với vợ/chồng ufgpo aa2f3 ufgpomd0k1scdyn g14tse 3dshscdyna 3ahWe2fgtại Đức

mkvsg aa2f3 mkvsg acdrka23sew53r8a3rt2fga reTr3e

- Bản phô tô có chứng thực hộ chiếu của vợ/chồng đang sống ucwjs aa2f3 ucwjsmd0k1tazpb g14tse 3dshtazpba 3avarpu aa2f3 varputại Đức (tất cả các trang có ghi chú đều phải phô tô)

reTr3e 3rt2fg53r8areTr3ea bwsyhca3e

- Chứng nhận đăng ký hộ tịch hiện nay của vợ/chồng đang sốngmwyoj aa2f3 mwyojmd0k13rt2fga 3areTr3e tại Đức (không cũ hơn 6 tháng) hoặc bản phô tô chứng minh thư (02 bản)

lrado g14tse 3dshlrado eorcv aa2f3 eorcv53r8ahWe2fga bvuica23sew

- Chứng minh trình độreTr3emd0k1hWe2fga 3avyduia23sew tiếng Đức đơn giản: Về nguyên tắc chứng minh bằng govyh g14tse 3dshgovyhmd0k1vlyrz e2Rfga 3areTr3echứng chỉ tiếng Đức bậc A1 GER (chứng chỉ Start Deutsch 1) của Viện Goethe (bản gốc kèm theo hai bản phô tô).

3rt2fg hwcnm e2Rfg53r8apfjls g14tse 3dshpfjlsa zrixqca3e

Mỗi giấy tờ đều nộp bản gốc và hai bản phô tô; bản gốc sẽ được trả lại sau khi xét duyệt xong hồ sơ.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, việc nộp qcowr g14tse 3dshqcowrmd0k1vyiqha23sewa 3axrbita23sewchứng chỉ tiếng Đức A1 là bắt buộc. cptku g14tse 3dshcptkumd0k1reTr3ea 3awoiet g14tse 3dshwoietĐại sứ quán Đức chỉ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ nếu như các giấy tờ của hồ sơ đầy đủ.

rixjm e2Rfg udvza e2Rfg53r8ahenji e2Rfga hWe2fg

Do vậy, bạn cần cung cấp đầy đủ các loại giấy tờ, trong đó gồm hxlvtca3emd0k1reTr3ea 3a3rt2fgchứng chỉ tiếng Đức A1.

dqgnja23sew nrqbk g14tse 3dshnrqbk53r8areTr3ea reTr3e

 hWe2fgmd0k1hWe2fga 3anvjez e2RfgXem thêm:

ueiog aa2f3 ueiog pofqea23sew53r8ahWe2fga rusnlca3e

 

Nguồn: vpfaw aa2f3 vpfawmd0k1gvhjfa23sewa 3areTr3eCổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp

 

TINTUCVIETDUC.DE

- Báo điện tử tại Đức từ năm 1995 -

TIN NHANH | THỰC TẾ | TỪ NƯỚC ĐỨC